các câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có vốn nước ngoài

Thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài
  • Thành Lập Công Ty Có Vốn Nước Ngoài (02 cách)
  • Đăng ký góp vốn, mua cổ phần từ công ty Việt Nam (cách 1)
  • Bước 1:Thành lập công ty 100% vốn Việt Nam để có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu cấp. (100% vốn phải là của người hoặc tổ chức Việt Nam)
  • Bước 2:Làm thủ tục để cổ đông nước ngoài mua hoặc góp thêm vốn vào công ty Việt Nam ở bước 1. (Có thể mua hoàn toàn hoặc 1 phần)
  • Ưu điểm: Đối với cách thức này, khi thành lập thì nhà đầu tư sẽ không cần chứng minh số vốn góp, có nghĩa là không cần xác nhận số dư trong tài khoản ngân hàng có đủ số vốn đầu tư.
  • Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (cách 2)
  • Đối với cách thức này, thực hiện theo 02 bước:
  • Bước 1: Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư từ đầu mà không qua bước trung gian là thành lập công ty Việt Nam
  • Bước 2: Sau khi có Giấy chứng nhận đầu tư, thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu.

Lưu ý: khác với cách 1, để thực hiện theo cách này, nhà đầu tư phải có văn bản của ngân hàng (Ngân hàng tại nước ngoài hoặc Việt Nam) xác nhận số dư trong tài khoản lơn hơn hoặc bằng so với số vốn đầu tư của nhà đầu tư đó

Góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài
b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế phải đáp ứng những điều kiện sau:
– Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
– Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
– Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.
2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:
a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.
3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:
a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;
b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện , Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
4. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp được phép góp vốn thì phải thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo thủ tục đăng ký góp vốn , mua cổ phần, phần vốn góp

Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài cho nhà đầu tư

Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài

  • Lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài là lợi nhuận hợp pháp được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo Luật Đầu tư, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định.
  • Lợi nhuận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật.
  • Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng tiền theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Trong đó lưu ý phải thực hiện sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
  • Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng hiện vật và thực hiện quy đổi giá trị hiện vật theo quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu hàng hoá và quy định của pháp luật liên quan.

Xác định số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài

  • Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài hàng năm là lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được chia hoặc thu được của năm tài chính từ hoạt động đầu tư trực tiếp căn cứ trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư cộng với (+) các khoản lợi nhuận khác như khoản lợi nhuận chưa chuyển hết từ các năm trước chuyển sang; trừ đi (-) các khoản nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam, các khoản lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng để trang trải các khoản chi của nhà đầu tư nước ngoài cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho nhu cầu cá nhân của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư tại Việt Nam là tổng số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài thu được trong quá trình đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, trừ đi (-) các khoản lợi nhuận đã được sử dụng để tái đầu tư, các khoản lợi nhuận đã chuyển ra nước ngoài trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài ở Việt Nam và các khoản đã sử dụng cho các chi tiêu khác của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam của năm phát sinh lợi nhuận trong trường hợp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư của năm phát sinh lợi nhuận vẫn còn số lỗ luỹ kế sau khi đã chuyển lỗ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

Rút vốn chuyển nhượng vốn đầu tư

Rút vốn đầu tư hoặc chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài sẽ cần tìm hiểu chi tiết các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư, doanh nghiệp, thuế, quản lý ngoại hối và các quy định khác có liên quan để đảm bảo việc rút vốn hoặc chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư …

Doanh nghiệp FDI

Để giảm tải cho các doanh nghiệp FDI, giúp các doanh nghiệp có thể tập trung vào mục đích chính của mình, chúng tôi tin rằng dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên trọn gói của chúng tôi sẽ là giải pháp cho bài toán kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp FDI.

Tài chính ngân hàng

Quản lý vốn

Trong tài chính doanh nghiệp, cấu trúc vốn chính là sự phân tích nguồn tiền của công ty. Việc một công ty đứng trước hai sự lựa chọn: vay mượn tiền hoặc lấy tiền từ quỹ cổ đông để cấp vốn cho hoạt động của nó tạo nên sự khác biệt lớn trong cách thức hoạt động của một công ty. Cơ cấu vốn là một yếu tố rất quan trọng mà nếu như bạn dựa vào những nguồn tài chính sai lầm, doanh nghiệp.

Thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước có liên quan.

Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau. Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế. Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng hoá tiền tệ giữa người mua và người bán diễn ra trôi chảy, hiệu quả hơn

Kinh doanh ngoại tệ (ngoại hối)
  • Kinh doanh ngoại tệ hay còn gọi là kinh doanh ngoại hối hay giao dịch ngoại tệ (ngoại hối) là hình thức đầu tư tài chính vào một loại tiền tệ, mua hoặc bán loại tiền tệ này để đổi lấy loại tiền tệ khác nhằm thu lợi nhuận từ mức chênh lệch điểm số mang lại.

    Điều 36 Pháp lệnh về ngoại hối Số 28/2005/PL-UBTVQH11 quy định đối tượng được hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối gồm các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và các tổ chức khác được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối. Như vậy, kể từ năm 2005, pháp luật đã cho phép các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và các công ty tài chính khác được thực hiện hoạt động ngoại hối.

    Tại Điều 3 Thông tư 21/2014/TT-NHNN quy định tổ chức tín dụng được phép là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính sách, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối

Thanh toán chuyển tiền trong nước và nước ngoài

Quy định của pháp luật về việc chuyển tiền ra nước ngoài.

Theo quy định tại điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP, việc chuyển tiền ra nước ngoài phải đáp ứng được mục đích đã quy định, cụ thể:

– Tổ chức thì được phép thực hiện hành vi chuyển tiền từ Việt Nam sang nước ngoài để nhằm một số mục đích để phục vụ cho việc tài trợ hoặc viện trợ cá nhân hoặc tổ chức ở nước ngoài hoặc được phép sử dụng vào các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

– Trường hợp là cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hiện đang cư trú ở nước ngoài thì được chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài với mục đích:

Tham gia một khóa học, chương trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục nước ngoài.

Khám bệnh hoặc chữa bệnh hoặc điều trị nội trú hoặc điều trị ngoại trú ở các cơ sở khám chữa bệnh ở nước ngoài;

Đi công tác hoặc du lịch, thăm viếng ở nước ngoài;

Thực hiện nghĩa vụ về tài chính cho cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài;

 Người Việt Nam đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc trợ cấp cho thân nhân như: cha, mẹ, con, vợ đang cư trú tại nước ngoài; đang cư trú ở nước ngoài hoặc người nước ngoài được hưởng khoản tiền từ việc nhận thừa kế.

Người Việt Nam sang nước ngoài định cư;

Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác.

– Các phương thực chuyển tiền quốc tế được sử dụng tại Việt Nam:

Chuyển tiền qua mã SWIFT Code của ngân hàng, người gửi sẽ tới các tổ chức tín dụng yêu cầu chuyển tiền cho người nhận mà thuộc là các đối tượng nêu trên đang cư trú tại nước ngoài.

Qua dịch vụ chuyển tiền như Western Union, MoneyGram,Money Gram

Chuyển tiền qua thẻ visa.

Tài khoản ngân hàng

Tùy mục đích sử dụng, Quý khách hàng có thể phải mở những loại tài khoản ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Bảo lãnh thư tín dụng dự phòng

Thư tín dụng là một phần không thể thiếu của thương mại quốc tế. Hiện nay, có mấy loại thư tín dụng được chấp nhận và ưu nhược điểm của chúng ra sao? Lựa chọn hình thức thư tín dụng phù hợp trong mua bán và thanh toán quốc tế là điều tối quan trọng của mỗi doanh nghiệp.

Thư tín dụng hay còn gọi là L/C (Letter of Credit) là thư do ngân hàng phát hành theo yêu cầu người nhập khẩu, cam kết với người bán/người xuất khẩu sẽ trả một số tiền nhất định trong thời gian nhất định nếu người bán xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ.

Đây là hình thức mà Ngân hàng thay mặt Người nhập khẩu, đứng ra bảo lãnh thanh toán cho người nhập khẩu. Vì vậy, NH sẽ đưa ra một số yêu cầu đối với khách hàng như: Đề nghị ký quỹ, vay vốn…Căn cứ vào khả năng thanh toán, uy tín của khách hàng, NH có thể áp dụng mức miễn, giảm ký quỹ khác nhau do Giám đốc ngân hàng công bố trong từng thời kỳ cụ thể.

Các loại thư tín dụng:

  • Thư tín dụng hủy ngang (Revocable L/C)
  • Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
  • Thư tín dụng trả chậm (Usance Payable L/C)
  • Thư tín dụng trả dần (Defered L/C)
  • Thư tín dụng dự phòng (Standby letter of Credit)
  • Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit)
  • Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit)
  • Thư tín dụng giáp lưng (Back-to-Back Letter of Credit)
  • Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)

 

Dịch vụ tài chính ngân hàng

Chúng tôi tập trung vào tương lai của dịch vụ tài chính, hỗ trợ khách hàng định hình và thực hiện chiến lược kinh doanh.

Những thách thức liên quan đến sự tăng trưởng của ngành dịch vụ tài chính gồm có: cải cách quy chế, các yêu cầu nghiêm ngặt về vốn, quản lý rủi ro, công nghệ đột phá và một môi trường có lãi suất thấp. Những chiến lược và giải pháp tinh tế là điều kiện cần cho các đơn vị tài chính để đạt được lợi thế canh tranh.

Lập dự án đầu tư

Thủ tục lập dự án đầu tư
1- Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư theo các nội dung sau:
a) Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;
b) Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
c) Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;
d) Lập dự án đầu tư
e) Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư
 
2- Hoàn tất dự án theo các nội dung chính như sau:
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
a) Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn.
b) Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư.
c) Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiện nhu cầu diện tích sử dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư (có phân tích, đánh giá cụ thể).
d) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật (bao gồm cả cây trồng, vật nuôi nếu có) và các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
e) Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng.
f) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi.
g) Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội của dự án.
h) Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nêu có).
i) Đối với các dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chỉ thực hiện theo các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 8 Điều này.
 
3- Hồ sơ xin trình duyệt dự án đầu tư
3.1 – Đối với các dự án đầu tư sửa chữa nhưng không làm thay đổi quy mô, tính chất công trình hoặc dự án đầu tư để mua thiết bị:
– Tờ trình xin xét duyệt dự án do chủ đầu tư trình cơ quan cấp quyết định đầu tư.
– Dự án đầu tư với nội dung nêu trên
3.2 – Đối với các dự án có đầu tư xây dựng mới
– Tờ trình xin xét duyệt dự án do chủ đầu tư trình cơ quan cấp quyết định đầu tư.
– Dự án đầu tư với nội dung nêu trên
– Ý kiến bằng văn bản của Kiến trúc sư trưởng Thành phố về quy hoạch và kiến trúc .
3.3- Đối với các dự án đầu tư trình duyệt lại do điều chỉnh dự ánh đầu tư đã được duyệt:
– Tờ trình xin xét duyệt lại dự án do chủ đầu tư trình cấp quyết định đầu tư.
– Bản thuyết minh giải trình lý do phải xin điều chỉnh
Các bước thực hiện dự án đầu tư

1. Thoả thuận địa điểm và quy hoạch đối với cơ quan quản lý cấp địa phương (UBND Quận cấp).

2. Thoả thuận quy hoạch kiến trúc ( Sở Quy Hoạch Kiến Trúc phê duyệt ).

3. Quyết định của UBND TP giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án ( Sở Tài Nguyên Môi trường).

4. Thẩm định thiết kế cơ sở ( Sở xây dựng ).

5. Trình duyệt dự án đầu tư ( UBND TP ).

6. Thi công.

7. Bàn giao CSHT, CTCC (nếu có)

8. Đưa công trình vào giai đoạn khai thác sử dụng.

9. Bảo trì, bảo hành công trình.

Thủ tục thỏa thuận quy hoạch kiến trúc

1. Thành phần hồ sơ xin thoả thuận quy hoạch kiến trúc:

· Văn bản đề nghị của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn )..

· Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp (UBND TP cấp).

· Văn bản ý kiến về quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền theo quy định (UBND Quận, Sở QHKT, Sở Tài Chính, Sở XD,Cục Hàng Không … UBND TP)

· Sơ đồ vị trí khu đất TL 1/2000 – 1/5000 (Đơn vị thiết kế lập).

· Bản đồ hiện trạng khu đất TL 1/200 – 1/500 (Đơn vị thiết kế lập)..

· Bản vẽ tổng mặt bằng công trình TL 1/500 (Đơn vị thiết kế lập)..

· Bản vẽ thiết kế sơ bộ kiến trúc TL 1/100 – 1/200 (Đơn vị thiết kế lập)..

· Bản vẽ phối cảnh màu công trình (Đơn vị thiết kế lập)..

2. Nộp tại Sở Quy hoạch và Kiến trúc.

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

A.THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư – theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.  Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).

3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp.

4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:

– Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

– Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).

6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ)

8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

*. Số lượng hồ sơ nộp: 03 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.

– Thời gian xem xét – cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

B. THỦ TỤC THẨM TRA CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư – theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).

3. Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29 của Luật Đầu tư và phụ lục C Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ (điều kiện đầu tư được quy định tại các luật chuyên ngành của Nhà nước Việt Nam và phù hợp với quy định các cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên).

Đối với các dự án thực hiện quyền phân phối, quyền xuất nhập khẩu, gồm:

–  Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh về quốc tịch pháp nhân, hình thức đầu tư, dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt động (trường hợp thực hiện quyền phân phối, quyền xuất nhập khẩu).

–  Bản đăng ký nội dung thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu ( trường hợp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không kinh doanh phân phối hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa), hoặc Bản đăng ký nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (trường hợp đầu tư để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan mua bán hàng hóa).

Tham khảo Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17/07/2007 của Bộ Thương mại, Quyết định 10/2007/QĐ-BTM ngày 21/05/2007 của Bộ Thương mại, Thông tư 05/2008/TT-BCT ngày 14/04/2008 của Bộ Công Thương.

4. Giải trình kinh tế – kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;  (đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam  trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)

5. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp.

6. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

7. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:

– Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

– Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).

8. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

9. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Tham khảo Điều 54 , 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006).

10. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

11. Trường hợp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư phải kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Trường hợp đầu tư vào những ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn thuộc chủ sở hữu thì nhà đầu tư chứng minh nguồn vốn này bằng báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập xác nhận tính đến năm trước liền kề với năm nhà đầu tư thực hiện dự án (Nếu nhà đầu tư là cá nhân hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền).

Người trực tiếp xác nhận vốn pháp định hoặc vốn của chủ sở hữu của nhà đầu tư cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.

12. Trường hợp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư phải kèm Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và/hoặc các cá nhân khác quy định tại Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ.

Số lượng hồ sơ nộp: 08 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.

(Trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng chính phủ: 10 bộ hồ sơ)

Thời gian xem xét – cấp Giấy chứng nhận đầu tư kế từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

+ 30 ngày làm việc  nếu dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư

+ 45 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ

1. Thoả thuận địa điểm và quy hoạch đối với cơ quan quản lý cấp địa phương ( UBND Quận cấp ).

2. Thoả thuận quy hoạch kiến trúc ( Sở Quy Hoạch Kiến Trúc phê duyệt ).

3. Quyết định của UBND TP giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án ( Sở Tài Nguyên Môi trường).

4. Thẩm định thiết kế cơ sở ( Sở xây dựng ).

5. Trình duyệt dự án đầu tư ( UBND TP ).

6. Thi công.

7. Bàn giao CSHT, CTCC (nếu có)

8. Đưa công trình vào giai đoạn khai thác sử dụng.

9. Bảo trì, bảo hành công trình.

Thủ tục thuê đất 50 năm

Thành phần hồ sơ xin thoả thuận quy hoạch kiến trúc

Văn bản đề nghị của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn )..

· Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp (UBND TP cấp).

· Văn bản ý kiến về quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền theo quy định (UBND Quận, Sở QHKT, Sở Tài Chính, Sở XD,Cục Hàng Không … UBND TP)

· Sơ đồ vị trí khu đất TL 1/2000 – 1/5000 (Đơn vị thiết kế lập).

· Bản đồ hiện trạng khu đất TL 1/200 – 1/500 (Đơn vị thiết kế lập)..

· Bản vẽ tổng mặt bằng công trình TL 1/500 (Đơn vị thiết kế lập)..

· Bản vẽ thiết kế sơ bộ kiến trúc TL 1/100 – 1/200 (Đơn vị thiết kế lập)..

· Bản vẽ phối cảnh màu công trình (Đơn vị thiết kế lập).

Thành phần hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở

· Tờ trình của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn ).

· Quyết định giao đất hoặc các văn bản về quyền sở hữu (Cơ quan Nhà Nước).

· Quyết định chỉ định thầu tư vấn thiết kế cơ sở, khảo sát xây dựng hoặc văn bản đánh giá năng lực tư vấn của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn ).

· Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, khảo sát của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn ).

· Văn bản thoả thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành ( nếu có )

· Văn bản thoả thuận về quy hoạch, kiến trúc của cơ quan chức năng.

· Văn bản thoả thuận về PCCC.

· Văn bản thẩm định về môi trường.

· Bản sao giấy phép ĐKKD của nhà thầu thiết kế.

· Bản sao giấy phép ĐKKD của đơn vị khảo sát xây dựng.

· Bản sao chứng chỉ hành nghề của cá nhân chủ trì các bộ môn.

· Bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng.

· Biên bản nghiệm thu sản phẩm khảo sát xây dựng.

· Biên bản nghiệm thu sản phẩm TKCS.

· Hồ sơ khảo sát xây dựng.

· Thuyết minh TKCS.

· Bản vẽ thiết kế cơ sở.

Thành phần hồ sơ đề nghị xác định chỉ giới đường đỏ đồng thời với số liệu kỹ thuật đối với khu đất đang quản lý sử dụng.

1. Giấy giới thiệu;

2. Công văn yêu cầu;

3. Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của Chủ đầu tư tuỳ theo loại hồ sơ như: Quyết định giao quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất, hợp đồng mua bán nhà, quyết định vị trí đóng quân, quyết định phê duyệt kế hoạch đất giãn dân nông thôn…kèm sơ đồ vị trí, trích lục bản đồ có công chứng, chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của chủ đầu tư;

4. 02 bản trích đo địa chính (đảm bảo các yếu tố địa hình) hoặc bản trích đo địa hình, tỷ lệ: 1/200 – 1/500 phù hợp với sơ đồ vị trí được giới thiệu, do cơ quan có tư các pháp nhân lập không quá 2 năm hiện trạng phù hợp thực tế. Được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định theo QĐ số 38/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của UBND thành phố Hà nội, kèm đĩa CD.

Công chứng và thế chấp

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
Nhà tôi có 4 anh chị em, trước khi ba tôi mất có làm di chúc để lại căn nhà cho người em thứ 4 nhưng không ra công chứng + không người làm chứng. Xin hỏi di chúc đó có hiệu lực không, vì tôi nghe nói di chúc đó không công chứng thì cần giám định chữ ký trong khoảng thời gian nào đó phải không?

1. Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Điều 649 Bộ luật Dân sự 2005 quy định hình thức của di chúc: “Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.”

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

– Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

– Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

– Di chúc bằng văn bản có công chứng;

– Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Di chúc miệng: Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Sau ba tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự:

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép. Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Đối chiếu với các quy định trên thì Di chúc do bố bạn lập không có người làm chứng vẫn có hiệu lực nếu đủ các điều kiện theo quy định Điều 652 Bộ luật dân sự. Thứ nhất, khi lập di chúc, bố bạn có minh mẫn, sáng suốt không? Có bị đe dọa, lừa dối hay bị cưỡng ép không? Thứ hai, về nội dung di chúc, bố bạn định đoạt tài sản của mình cho người con thứ 4, đây là quyền của bố bạn vì Điều 678 Bộ luật Dân sự quy định: Người lập di chúc có các quyền sau đây: Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; Phân định phần di sản cho từng người thừa kế; Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; Giao nghĩa vụ cho người thừa kế; Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. Thứ ba, hình thức di chúc do bố bạn lập phải phù hợp quy định của pháp luật.

Di chúc của bố bạn lập là Di chúc bằng văn bản không có công chứng và cũng không có người làm chứng do đó cần phải tuân thủ quy định tại Điều 655 Bộ luật Dân sự: Người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 653 Bộ luật dân sự về nội dung di chúc:

–  Ngày, tháng, năm lập di chúc;

– Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

– Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

–  Di sản để lại và nơi có di sản;

– Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

 Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

2. Việc giám định chữ ký chỉ thực hiện khi có nghi ngờ chữ ký trong văn bản di chúc không phải là chữ ký của bố bạn trên cơ sở có yêu cầu giám định của gia đình bạn.

Do vậy, nếu di chúc của bố bạn hợp pháp theo quy định của pháp luật thì em gái bạn có quyền tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật để trở thành chủ sỡ hữu căn nhà. Tuy nhiên, chúng tôi lưu ý bạn vấn đề như sau: Ðiều 669 Bộ luật dân sự quy định: Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Ðiều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Ðiều 643 của Bộ luật Dân sự:

– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

– Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.

Như vậy, nếu bố bạn còn cha, mẹ, vợ, có con chưa thành niên, con đã thành niên mà không có khả năng lao động thì những người này có quyền hưởng phần di sản do bố bạn để lại; em gái bạn sẽ không phải là người duy nhất có quyền hưởng di sản thừa kế nữa. Những người có quyền thừa kế sẽ tiến hành các thủ tục để khai nhận và phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Thế chấp quyền sử dụng đất có trước khi kết hôn
Tôi sinh năm 1965, kết hôn (lần đầu) năm 2005. Năm 1990 tôi có nhận chuyển nhượng 1 thửa đất, nay tôi muốn dùng Giấy chứng nhận QSDĐ đối với thửa đất trên thế chấp tại ngân hàng để vay vốn. Khi đi công chứng, công chứng viên yêu cầu tôi phải chứng minh QSDĐ trên là tài sản riêng, yêu cầu của công chứng viên có phù hợp với quy định của pháp luật không? Tôi chưa từng có thỏa thuận đưa QSDĐ trên vào tài sản chung của vợ chồng sau khi kết hôn.

Yêu cầu của Công chứng viên là phù hợp với quy định của pháp luật vì:

Quyền sử dụng đất trên do chị nhận chuyển nhượng trước khi kết hôn và cũng chưa có thỏa thuận nhập tài sản chung vợ chồng nên tài sản này không có liên quan đến chồng của chị. Nhưng cũng không thể khẳng định đó là tài sản riêng của chị. Vì chị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 1990, thời điểm này chị đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình (chị 25 tuổi). Giả sử trước đó chị đã kết hôn với một người khác thì quyền sử dụng đất mà chị nhận chuyển nhượng được coi là tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (theo khoản 1 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình). Nếu đúng là chị kết hôn lần đầu vào năm 2005 thì chị phải chứng minh (nếu trong Giấy đăng ký kết hôn của chị không ghi rõ là kết hôn lần đầu thì chị phải viết đơn xin xác nhận của UBND xã, phường). Khi có đầy đủ giấy tờ hợp pháp chứng minh thì chị mới có thể tự định đoạt (thế chấp) quyền sử dụng đất của mình. Như vậy, chị nên làm theo yêu cầu và hướng dẫn của Công chứng viên.

Thủ tục công chứng hợp đồng

Thủ tục công chứng hợp đồng như sau:

– Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng, gồm các giấy tờ sau đây:

+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

+ Dự thảo hợp đồng kinh tế (nếu có);

+ Bản sao giấy tờ tuỳ thân, giấy tờ về pháp nhân;

+ Bản sao giấy tờ về đối tượng hợp đồng;

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Bản sao như nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

– Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

– Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

– Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

– Các bên tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Người yêu cầu công chứng phải ký vào văn bản công chứng trước mặt công chứng viên.

– Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Sau khi nộp phí và thù lao công chứng theo quy định của pháp luật thì bạn được nhận bản chính Hợp đồng kinh tế có chứng nhận của công chứng viên.

Dịch vụ hành chính

Sở hữu trí tuệ
Văn phòng Luật sư Quốc tế Hoàng Gia cung cấp tới quý khách hàng dịch vụ Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ với các gói giải pháp dịch vụ hoàn hảo. Khách hàng được tư vấn về các lĩnh vực liên quan đến Sở hữu Trí tuệ, các công ước quốc tế về Sở hữu trí tuệ, các quy định về bảo hộ quyền tác giả, bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, các dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại liên quan đến Nhãn hiệu, thương hiệu, bản quyền….
Văn phòng Luật sư Quốc tế Hoàng Gia cung cấp tới quý khách hàng dịch vụ Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ với các gói giải pháp dịch vụ hoàn hảo. Khách hàng được tư vấn về các lĩnh vực liên quan đến Sở hữu Trí tuệ, các công ước quốc tế về Sở hữu trí tuệ, các quy định về bảo hộ quyền tác giả, bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, các dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại liên quan đến Nhãn hiệu, thương hiệu, bản quyền….

Các dịch vụ sở hữu trí tuê do Văn phòng luật sư Quốc tế Hoàng Gia cung cấp:

1. Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả đối với tác phẩm nghệ thuật, mỹ thuật, phần mềm ứng dụng

2. Tư vấn, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, logo thương hiệu

3. Tư vấn, đăng ký bảo hộ tên thương mại

4. Chuyển nhượng li-xăng nhãn hiệu, logo thương hiệu

5. Tư vấn, đăng ký bảo hộ sáng chế hữu ích

6. Tư vấn, đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

7. Tư vấn, đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý

8. Tư vấn, đăng ký bảo hộ giống cây trồng, bí mật kinh doanh,

9.  Tư vấn, đăng ký bảo hộ thiết kế bố trí mạch tích hợp

Ngoài ra khách hàng còn được cung cấp các dịch vụ ưu đãi như sau:

– Tư vấn phân nhóm lĩnh vực bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hoá, logo thương hiệu theo Bảng phân loại Nice IX của Quốc Tế.

 – Tư vấn cho doanh nghiệp điều chỉnh nhãn hiệu hàng hoá, logo thương hiệu khi xảy ra tình trạng tương tự với những logo thương hiệu đã đăng ký bảo hộ.

 – Thiết kế miễn phí logo mới cho doanh nghiệp dựa trên các kết quả tra cứu sơ bộ nhằm tránh sự trùng lắp khi đăng ký bảo hộ.

 – Tư vấn mô tả logo đăng ký một cách chính xác nhất nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo.

Thủ tục cấp giấy phép xây dựng
I. XIN PHÉP XÂY DỰNG:

1. Để được cấp giấy phép xây dựng cần phải có những loại giấy tờ nào?

Người xin cấp giấy phép xây dựng phải có một trong những loại giấy tờsau:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy đỏ), nếu làm nhà trên nền đất trống.
–  Giấy chứng nhận QSHNƠ & QSDĐƠ (Giấy hồng) hoặc Giấy chứng nhận sở hữu nhà, nếu làm nhà trên nền nhà cũ.
– Quyết định giao đất, cho thuê đất của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ địa chính mà không có tranh chấp.

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp (gồm: Bằng khoán điền thổ hoặc Trích lục, Trích sao bản đồ điền thổ, Bản đồ phân chiếc thửa, Chứng thư đoạn mãi đã thị     thực, đăng tịch, sang tên tại Văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ).
– Giấy tờ thừa kế nhà, đất được UBND phường xã xác nhận về thừa kế, không có tranh chấp.
– Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân hoặc Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật.
– Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyền sử dụng đất ở được UBND Phường/Xã/Thị trấn, Quận/Huyện xác nhận không có tranh chấp.
– Các loại giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở theo Quyết định 38/2000/QĐ – UB – ĐT ngày 19-6-2000 của UBND Thành phố.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở được quy định như thế nào?
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới được lập thành 3 bộ và nộp tại UBND Quận/Huyện gồm:
– Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ nhà đứng tên.
– Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo bản trích lục bản đồ đất hoặc trích đo trên thực địa xác định sơ đồ ranh giới lô đất, cao độ và tỉ lệ đúng quy định địa chính.
– Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
– Hồ sơ thiết kế gồm: Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200-1/500, sơ đồ vị trí công trình, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100, mặt bằng móng, chi tiết mặt cắt móng, sơ đồ cấp thoát nước, điện.

3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép xây dựng? Thời gian cấp phép xây dựng là bao lâu?
– Chủ tịch UBND Quận/Huyện cấp phép xây dựng nhà ở và các công trình có diện tích sàn đến 1.000m2 hoặc kinh phí đầu tư đến 2 tỷ đồng, các công trình lớn hơn do Sở Xây Dựng Thành phố  cấp phép.
– Thời gian cấp phép xây dựng tối đa là 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 30 ngày nếu không có giấy phép hoặc ý kiến từ chối của cơ quan cấp phép thì người xin cấp phép làm đơn báo UBND cấp Phường và được quyền khởi công xây dựng mà không cần giấy phép.

4. Xin gia hạn giấy phép xây dựng, thời gian gia hạn bao lâu?
– Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp phép xin được gia hạn, thời gian được gia hạn thêm là 12 tháng.
– Hồ sơ xin gia hạn gồm: Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng (theo mẫu), bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp. Thời gian cấp giấy phép gia hạn là 10 ngày.

5. Thủ tục hoàn công được quy định như thế nào?
Sau khi xây dựng xong, chủ nhà phải nộp hồ sơ hoàn công. Cơ quan cấp phép cũng chính là cơ quan ra biên bản hoàn công. Hồ sơ hoàn công bao gồm:
– Giấy báo đề nghị kiểm tra công trình hoàn thành (theo mẫu).
– Bản sao giấy phép xây dựng.
– Bản sao hợp đồng thi công với nhà thầu xây dựng có tư cách pháp nhân (có thị thực).

6. Xin phép sửa chữa, cải tạo, mở rộng nhà ở riêng lẻ của tư nhân:
Hồ sơ xin cấp giấy phép sửa chữa được lập thành 3 bộ và nộp tại UBND Quận/Huyện gồm:
– Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ nhà đứng tên.
– Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có) kèm theo bản trích lục bản đồ đất hoặc trích đo trên thực địa xác định sơ đồ ranh giới lô đất, cao độ và tỉ lệ đúng quy định địa chính.
– Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
– Hồ sơ thiết kế gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200-1/500, sơ đồ vị trí công trình, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100, mặt bằng móng, chi tiết mặt cắt móng, sơ đồ cấp thoát nước, điện.
+ Ảnh chụp mặt chính căn nhà xin sửa chữa và 2 căn liên kế 2 bên (khổ 9×12).
+ Hồ sơ khảo sát hiện trạng móng (xác định khả năng nâng tầng và biện pháp gia cố) của tổ chức tư vấn có pháp nhân (trường hợp có nâng tầng).

Dịch vụ đấu giá

Tổ chức đấu giá tài sản được quy định như thế nào?
I. XIN PHÉP XÂY DỰNG:

1. Để được cấp giấy phép xây dựng cần phải có những loại giấy tờ nào?

Người xin cấp giấy phép xây dựng phải có một trong những loại giấy tờsau:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy đỏ), nếu làm nhà trên nền đất trống.
–  Giấy chứng nhận QSHNƠ & QSDĐƠ (Giấy hồng) hoặc Giấy chứng nhận sở hữu nhà, nếu làm nhà trên nền nhà cũ.
– Quyết định giao đất, cho thuê đất của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ địa chính mà không có tranh chấp.

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp (gồm: Bằng khoán điền thổ hoặc Trích lục, Trích sao bản đồ điền thổ, Bản đồ phân chiếc thửa, Chứng thư đoạn mãi đã thị     thực, đăng tịch, sang tên tại Văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ).
– Giấy tờ thừa kế nhà, đất được UBND phường xã xác nhận về thừa kế, không có tranh chấp.
– Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân hoặc Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật.
– Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyền sử dụng đất ở được UBND Phường/Xã/Thị trấn, Quận/Huyện xác nhận không có tranh chấp.
– Các loại giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở theo Quyết định 38/2000/QĐ – UB – ĐT ngày 19-6-2000 của UBND Thành phố.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở được quy định như thế nào?
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới được lập thành 3 bộ và nộp tại UBND Quận/Huyện gồm:
– Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ nhà đứng tên.
– Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo bản trích lục bản đồ đất hoặc trích đo trên thực địa xác định sơ đồ ranh giới lô đất, cao độ và tỉ lệ đúng quy định địa chính.
– Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
– Hồ sơ thiết kế gồm: Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200-1/500, sơ đồ vị trí công trình, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100, mặt bằng móng, chi tiết mặt cắt móng, sơ đồ cấp thoát nước, điện.

3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép xây dựng? Thời gian cấp phép xây dựng là bao lâu?
– Chủ tịch UBND Quận/Huyện cấp phép xây dựng nhà ở và các công trình có diện tích sàn đến 1.000m2 hoặc kinh phí đầu tư đến 2 tỷ đồng, các công trình lớn hơn do Sở Xây Dựng Thành phố  cấp phép.
– Thời gian cấp phép xây dựng tối đa là 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 30 ngày nếu không có giấy phép hoặc ý kiến từ chối của cơ quan cấp phép thì người xin cấp phép làm đơn báo UBND cấp Phường và được quyền khởi công xây dựng mà không cần giấy phép.

4. Xin gia hạn giấy phép xây dựng, thời gian gia hạn bao lâu?
– Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp phép xin được gia hạn, thời gian được gia hạn thêm là 12 tháng.
– Hồ sơ xin gia hạn gồm: Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng (theo mẫu), bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp. Thời gian cấp giấy phép gia hạn là 10 ngày.

5. Thủ tục hoàn công được quy định như thế nào?
Sau khi xây dựng xong, chủ nhà phải nộp hồ sơ hoàn công. Cơ quan cấp phép cũng chính là cơ quan ra biên bản hoàn công. Hồ sơ hoàn công bao gồm:
– Giấy báo đề nghị kiểm tra công trình hoàn thành (theo mẫu).
– Bản sao giấy phép xây dựng.
– Bản sao hợp đồng thi công với nhà thầu xây dựng có tư cách pháp nhân (có thị thực).

6. Xin phép sửa chữa, cải tạo, mở rộng nhà ở riêng lẻ của tư nhân:
Hồ sơ xin cấp giấy phép sửa chữa được lập thành 3 bộ và nộp tại UBND Quận/Huyện gồm:
– Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ nhà đứng tên.
– Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có) kèm theo bản trích lục bản đồ đất hoặc trích đo trên thực địa xác định sơ đồ ranh giới lô đất, cao độ và tỉ lệ đúng quy định địa chính.
– Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
– Hồ sơ thiết kế gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200-1/500, sơ đồ vị trí công trình, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100, mặt bằng móng, chi tiết mặt cắt móng, sơ đồ cấp thoát nước, điện.
+ Ảnh chụp mặt chính căn nhà xin sửa chữa và 2 căn liên kế 2 bên (khổ 9×12).
+ Hồ sơ khảo sát hiện trạng móng (xác định khả năng nâng tầng và biện pháp gia cố) của tổ chức tư vấn có pháp nhân (trường hợp có nâng tầng).

Dịch vụ đấu giá tài sản

Dịch vụ đấu giá tài sản là tiếp nhận các tài sản là động sản, bất động sản, giấy tờ có giá và các quyền về tài sản được phép giao dịch để bán đấu giá theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu tài sản hoặc cá nhân, tổ chức được phép bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật.
Đấu giá quyền sử dụng đất đang là vấn đề được quan tâm khi mà hoạt động này ngày càng được diễn ra phổ biến hơn…

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận cho thửa đất mới được hình thành trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép

Đấu giá là phương pháp bán hàng hóa và dịch vụ bằng cách xướng giá tối thiểu, sau đó để cho mọi người trả giá, người nào trả giá cao nhất sẽ mua được hàng. Tổ chức đấu giá tài sản sẽ là nơi diễn ra các cuộc đấu giá tài sản.

Hiện nay theo quy định pháp luật, tổ chức đấu giá tài sản bao gồm:

– Trung tâm đấu giá tài sản năm 2016

– Doanh nghiệp đấu giá tài sản

Căn cứ pháp lý:  Luật đấu giá tài sản năm 2016

1. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản

– Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

– Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đấu giá viên.

2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản

– Doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.

– Tên của doanh nghiệp đấu giá tư nhân do chủ doanh nghiệp lựa chọn, tên của công ty đấu giá hợp danh do các thành viên thỏa thuận lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “doanh nghiệp đấu giá tư nhân” hoặc “công ty đấu giá hợp danh”.

– Điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản:

  1. a) Doanh nghiệp đấu giá tư nhân có chủ doanh nghiệp là đấu giá viên, đồng thời là Giám đốc doanh nghiệp; Công ty đấu giá hợp danh có ít nhất một thành viên hợp danh là đấu giá viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh là đấu giá viên;
  2. b) Có trụ sở, cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho hoạt động đấu giá tài sản.
  3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đấu giá tài sản

Tổ chức đấu giá tài sản có các quyền sau đây:

  1. a) Cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản 
  2. b) Tuyển dụng đấu giá viên làm việc cho tổ chức theo quy định của pháp luật;
  3. c) Yêu cầu người có tài sản đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ có liên quan đến tài sản đấu giá;
  4. d) Nhận thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

đ) Cử đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá;

  1. e) Thực hiện dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận;
  2. g) Xác định giá khởi điểm khi bán đấu giá tài sản theo ủy quyền của người có tài sản đấu giá;
  3. h) Phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá;
  4. i) Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự 
  5. k) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

– Tổ chức đấu giá tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

  1. a) Thực hiện việc đấu giá tài sản theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục và chịu trách nhiệm về kết quả đấu giá tài sản;
  2. b) Ban hành Quy chế cuộc đấu giá và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  3. c) Tổ chức cuộc đấu giá liên tục theo đúng thời gian, địa điểm đã thông báo, trừ trường hợp bất khả kháng;
  4. d) Yêu cầu người có tài sản đấu giá giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá; trường hợp được người có tài sản đấu giá giao bảo quản hoặc quản lý thì giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá;

đ) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật;

  1. e) Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
  2. g) Lập Sổ theo dõi tài sản đấu giá, Sổ đăng ký đấu giá;
  3. h) Đề nghị Sở Tư pháp nơi tổ chức có trụ sở cấp, thu hồi Thẻ đấu giá viên;
  4. i) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức 
  5. k) Báo cáo Sở Tư pháp nơi tổ chức có trụ sở danh sách đấu giá viên đang hành nghề, người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức;
  6. l) Báo cáo Sở Tư pháp nơi tổ chức có trụ sở về tổ chức, hoạt động hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu; đối với doanh nghiệp có chi nhánh thì còn phải báo cáo Sở Tư pháp nơi chi nhánh của doanh nghiệp đăng ký hoạt động;
  7. m) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra;
  8. n) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

Cấp lại Giấy chứng nhận cho thửa đất mới được hình thành do hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất và hợp nhiều tài sản gắn liền với đất của nhiều chủ sở hữu thành tài sản của một chủ sở hữu

Thành phần hồ sơ bao gồm:
– Đơn xin hợp thửa đất hoặc đơn xin hợp nhiều tài sản gắn liền với đất của nhiều chủ sở hữu thành tài sản của một chủ sở hữu;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất các thửa đất liền kề của cùng một người sử dụng đất xin hợp thửa (bản chính) kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất phù hợp với Giấy chứng nhận (bản sao của tổ chức – nếu có); Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của các chủ sở hữu (bản chính – nếu hợp tài sản);
– Giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc hợp nhiều tài sản gắn liền với đất của nhiều chủ sở hữu thành tài sản của một chủ sở hữu (nếu người sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất);
– Văn bản của UBND Thành phố chấp thuận cho hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất (bản chính);

Hồ sơ nộp tại: Sở Tài nguyên và Môi trường

Cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất bằng hình thức chuyển nhượng (đối với đất đủ điều kiện chuyển nhượng)

Thành phần hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị đăng ký biến động;
– Văn bản của Uỷ ban nhân dân Thành phố về việc cho phép chuyển nhượng một phần thửa đất (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất)-bản chính;
– Trích đo địa chính thửa đất (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất) do Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội thực hiện (thời gian trích đo không quá 20 ngày làm việc);
– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính); Trường hợp chuyển nhượng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì Hợp đồng chuyển nhượng đã được Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghệ cao xác nhận (bản chính);
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người chuyển nhượng (bản chính);
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức nhận chuyển nhượng (bản sao công chứng);
– Trường hợp bên chuyển nhượng là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện theo quy định của pháp luật (bản chính).

Hồ sơ nộp tại: Sở Tài nguyên và Môi trường

Cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất bằng hình thức góp vốn mà hình thành pháp nhân mới (đối với đất đủ điều kiện góp vốn)

Thành phần hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị đăng ký biến động;
– Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp góp vốn một phần thửa đất do Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội thực hiện (bản chính);
– Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành pháp nhân mới đã được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính); Trường hợp góp vốn trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì Hợp đồng góp vốn đã được Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, khu kinh tế, khu công nghệ cao xác nhận (bản chính);
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức góp vốn (bản chính); trường hợp Giấy chứng nhận chưa được chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì phải có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định (bản sao công chứng);
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức góp vốn, tổ chức nhận góp vốn và của pháp nhân mới (bản sao công chứng);
– Văn bản cho phép góp vốn, nhận góp vốn của chủ sở hữu đối với trường hợp bên góp vốn, bên nhận góp vốn là Tổng công ty nhà nước, Công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước (bản chính);

Hồ sơ nộp tại: Sở Tài nguyên và Môi trường

Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm

Bước 1: Trình UBND Thành phố quyết định về việc thu hồi đất của tổ chức bán tài sản, cho phép tổ chức mua tài sản tiếp tục thuê đất theo đúng mục đích và thời gian còn lại của tổ chức bán tài sản đã được xác định.

– Đơn đề nghị đăng ký biến động;
– Văn bản chấp thuận chủ trương cho phép mua, bán tài sản gắn liền với đất thuê của Uỷ ban nhân dân Thành phố (bản chính);
– Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với một phần diện tích đất thuê do Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội thực hiện;
– Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất thuê đã được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính) (thực hiện sau khi có Văn bản chấp thuận chủ trương mua bán tài sản gắn liền với đất thuê của Uỷ ban nhân dân Thành phố);
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người chuyển nhượng (bản chính) kèm theo quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất (bản sao công chứng); trường hợp Giấy chứng nhận chưa được chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì phải có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định (bản sao công chứng);
– Chứng từ đã nộp tiền thuê đất, tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị đăng ký biến động (bản sao của tổ chức);
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức mua tài sản gắn liền với đất (bản sao công chứng).

Bước 2: Cấp lại Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm.

Tổ chức sử dụng đất nộp bổ sung (01) bộ hồ sơ gồm: Các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết định của Uỷ ban nhân dân Thành phố, như: Biên bản thanh lý hợp đồng thuê đất cũ; ký hợp đồng thuê đất mới, nộp tiền thuê đất, nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê; bàn giao mốc giới tại hiện trường (bản sao chứng thực).

Nộp hồ sơ tại: Sở Tài nguyên và Môi trường

Chuyển đổi mục đich sử dụng đất

Hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo dự án đầu tư

– Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất

– Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có tính chất pháp lý tương tự. Văn bản chấp thuận chủ trương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có hiệu lực pháp luật hoặc các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất.

– Trích đo địa chính hoặc bản đồ hiện trạng có xác nhận của UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp, khiếu kiện.

– Văn bản thỏa thuận quy hoạch kiến trúc của sở quy hoạch kiến trúc, bản vẽ chỉ giới đường đỏ và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.

 – Đối với các dự án đầu tư thuộc trường hợp Nhà nước không thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai thì chủ đầu tư tự thỏa thuận chuyển nhượng, góp vốn, bồi thường hỗ trợ để nhận quyền sử dụng đất. Sau khi hoàn thành thủ tục hợp đồng đó, chủ đầu tư phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt.

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn

Đất vườn có thể bao gồm đất vườn liền kề đất ở và đất vườn tách biệt. Đất vườn, ao liền kề với đất ở là diện tích đất nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư và được xác định là đất nông nghiệp (chưa được công nhận là đất ở) khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận.

Việc chuyển đổi mục đích đất vườn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của UBND cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ xin chuyển đổi mục đích đất vườn:

– Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

– CMND, Sổ hộ khẩu của chủ đất;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Hồ sơ kỹ thuật thửa đất;

– Văn bản cam kết chấp hành các quy định liên quan về quy hoạch sử dụng đất (nếu có);

– Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử đụng đất (nếu có)

Thủ tục chuyển đổi mục đích đất đối với trường hợp chuyển mục đích phải xin phép

– Nơi tiếp nhận hồ sơ:

+ Các đối tượng là tổ chức: nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên & Môi trường.

+ Các đối tượng là hộ gia đình, cá nhân : nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường. UBND cấp xã nơi có đất chỉ tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại các xã, thị trấn, sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên & Môi trường để giải quyết.

– Hồ sơ nộp : lập thành 1 bộ, bao gồm :

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai).

+ Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

– Trình tự thực hiện:

+ Trong thời hạn làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng Đăng ký QSDĐ  trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính gửi Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

+ Trong thời hạn làm việc, Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất và chuyển kết quả cho VP ĐKQSDĐ.

+ Trong thời hạn làm việc kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính,  Văn phòng Đăng ký QSDĐ hoặc UBND cấp xã bàn giao kết quả cho người sử dụng đất.

Thủ tục chuyển đổi mục đích đất đối với trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép.

– Nơi tiếp nhận hồ sơ :

+ Đối tượng là tổ chức: nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ trực thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường.

+ Đối tượng là hộ gia đình, cá nhân: nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp huyện.

 UBND cấp xã nơi có đất chỉ tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại các xã, thị trấn, sau đó chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp huyện để giải quyết.

– Hồ sơ nộp: lập thành 1 bộ, bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai).

– Trình tự thực hiện:

+ Trong thời hạn làm việc, Văn phòng Đăng ký QSDĐ kiểm tra hồ sơ; trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do; trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai thì xác nhận vào tờ khai đăng ký và chuyển hồ sơ đến Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Trong thời hạn làm việc, Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển cho Văn phòng Đăng ký QSDĐ  để bàn giao cho người sử dụng đất.

Giải quyết tranh chấp

Đại diện tranh tụng
Văn phòng luật sư Quốc tế Hoàng Gia với các luật sư giàu bản lĩnh và dày dạn kinh nghiệm sẵn sàng trực tiếp tham gia tranh tụng tại Tòa án để bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng theo yêu cầu.
Văn phòng luật sư Quốc tế Hoàng Gia với các luật sư giàu bản lĩnh và dày dạn kinh nghiệm sẵn sàng trực tiếp tham gia tranh tụng tại Tòa án để bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng theo yêu cầu. Mối liên hệ công việc thường xuyên giữa chúng tôi với các cơ quan tư pháp như Tòa án, Viện kiểm sát, Thi hành án là một thế mạnh để hiểu sâu sắc mọi quy trình và thủ tục tố tụng có tác động rất lớn tới khả năng thành công từ nhiều tình thế bất lợi đối với khách hàng.

Các công việc chúng tôi tiến hành tại cơ quan tiến hành tố tụng:

– Tư vấn về chiến lược giải quyết tranh chấp; phân tích và đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu của các bên trong tranh chấp.

– Tư vấn về cách thức, biện pháp giải quyết tranh chấp; đại diện cho khách hàng trong việc đàm phán giải quyết tranh chấp với đối tác.

– Tham gia điều tra, thu thập, kiểm tra và đánh giá chứng cứ, tài liệu; tư vấn và hỗ trợ khách hàng soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ xuất trình trước tòa án, trọng tài.

– Tư vấn về thủ tục và quy trình liên quan đến thi hành án; nhận đại diện trong thủ tục thi hành án dân sự.

– Đại diện theo ủy quyền và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự trong các vụ án/việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính.

– Bào chữa cho người phạm tội trong vụ án hình sự.

– Cử luật sư tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong các vụ án dân sự, kinh tế, lao động, hành chính, hôn nhân gia đình.

Đến với Văn phòng luật sư Quốc tế Hoàng Gia là lựa chọn đúng đắn của bạn cho việc giành được lợi ích tốt nhất trước Tòa án và các cơ quan tư pháp khác.

Hãy để chúng tôi kịp thời giải quyết công việc mà bạn đang cần !

Thủ tục chuyển nhượng nhà đất chưa có sổ đỏ

Điều 66 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định: Từ ngày 01/01/2008, đất đai phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Trường hợp trước ngày 01/11/2007, người sử dụng đất đã nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật mà chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai thì vẫn được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 

Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai là gồm:

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993;
– Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

Nếu hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành mà vẫn chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp thì cũng được xem xét để giải quyết.

Hồ sơ xin chuyển nhượng dự án có gắn liền với quyền sử dụng đất

a) Hồ sơ của Chủ đầu tư cũ:

– Đơn xin chuyển nhượng dự án trong đó nêu rõ lý do chuyển nhượng; tình hình thực hiện đầu tư dự án tính đến thời điểm xin chuyển nhượng; đề xuất chủ đầu tư mới; phương án giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ của khách hàng và các bên liên quan (bản chính).

– Văn bản cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/ Quyết định phê duyệt dự án (bản sao).

– Hợp đồng thuê đất/ quyết định giao đất/ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao).

– Báo cáo quá trình thực hiện dự án đến thời điểm chuyển nhượng (bản chính).

  b) Hồ sơ của Chủ đầu tư mới:

– Đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản (bản sao).

– Cam kết của chủ đầu tư mới khi nhận chuyển nhượng dự án (bản chính).

– Văn bản xác nhận năng lực tài chính theo quy định tại Điểm 2 Phần I Thông tư 13/2008/TT-BXD ngày 21/05/2008 của Bộ Xây dựng (bản sao).

Các dịch vụ khác
Tư vấn luật đất đai, tranh chấp và thủ tục nhà đất là một trong những dịch vụ hàng đầu mà Văn phòng luật sư Quốc tế Hoàng Gia cung cấp cho khách hàng. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn có trình độ chuyên sâu trong lĩnh vực đất đai, Văn phòng luật sư Quốc tế Hoàng Gia cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

Hãy gọi cho chúng tôi để được tư vấn và sử dụng những dịch vụ tốt nhất về đất đai, bất động sản và các dịch vụ pháp lý khác.

1. Cung cấp các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động bất động sản

2. Tư vấn thủ tục, hoàn thiện hồ sơ pháp lý  về chuyển nhượng, chuyển đổi bất động sản
3. Tư vấn về hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản
4. Tư vấn thủ tục, hoàn thiện hồ sơ đối với thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu công trình, nhà ở
5. Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà
6. Thủ tục cho tặng nhà

7. Xin cấp mới sổ đỏ – Sang tên sổ đỏ
8. Thủ tục soạn thảo hợp đồng và tư vấn pháp lý trong quá trình làm sổ đỏ
9. Tư vấn và dịch vụ luật sư giải quyết các vấn đề:
– Tranh chấp về Quyền sử dụng đất
– Tranh chấp chuyển nhượng Quyền sử dụng đất
– Tranh chấp thừa kế Quyền sử dụng đất.

Dân sự - Hôn nhân gia đình

Căn cứ xác định mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn
Tôi đã ly hôn tháng 8 năm 2010. Tại thời điểm đó lương cơ bản là 730.000đ/tháng nên tòa án yêu cầu chồng cũ của tôi cấp dưỡng nuôi con là 700.000đ/tháng. Nay do lương cơ bản tăng lên 1.050.000 và tất cả mọi chi phí đều tăng, con gái tôi cũng đã đi học thì tôi có thể yêu cầu tòa án tăng tiền cấp dưỡng nuôi con không?

Tôi đã ly hôn tháng 8 năm 2010. Tại thời điểm đó lương cơ bản là 730.000đ/tháng nên tòa án yêu cầu chồng cũ của tôi cấp dưỡng nuôi con là 700.000đ/tháng. Nay do lương cơ bản tăng lên 1.050.000 và tất cả mọi chi phí đều tăng, con gái tôi cũng đã đi học thì tôi có thể yêu cầu tòa án tăng tiền cấp dưỡng nuôi con không? Chồng cũ của tôi có chị ruột làm ở phòng tài vụ của công ty nên bảng lương gửi tòa án là không xác thực. Vậy làm cách nào để tôi có được bảng lương chính xác của chồng cũ? Có thể yêu cầu tòa án dùng sao kê Ngân hàng không vì công ty đó trả lương qua tài khoản?

Trả lời (Có tính chất tham khảo)

Về quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng

 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con chưa thành niên hoặc con đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Mức cấp dưỡng cho con do cha, mẹ thỏa  thuận; nếu không thỏa  thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Có thể căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết (khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình).

Như vậy, bạn có thể thỏa thuận với chồng cũ về việc thay đổi mức cấp dưỡng với lý do: chi phí tối thiểu cho sinh hoạt, học tập của con gái đã tăng lên và khả năng thực tế của bạn khó đáp ứng được. Đây cũng là lý do chính đáng mà pháp luật đã dự liệu. Nếu không thỏa thuận được thì bạn có thể gửi đơn đến tòa án để được giải quyết.

Về cách xác định thu nhập của người chồng cũ để xác định mức cấp dưỡng mới

Hiện nay, chưa có quy định nào hướng dẫn chi tiết về cách xác định thu nhập cũng như khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Nếu các bên không tự thỏa thuận được thì Tòa án sẽ tiến hành xác minh trên cơ sở: lấy lời khai của đương sự, căn cứ tình hình thực tế của các bên (ngành nghề công việc, vị trí công tác, điều kiện vật chất …),….

Muốn xác định được bảng lương chính xác của chồng chị thì đương nhiên chị phải liên hệ với cơ quan nơi chồng chị công tác để xác định. Nếu sao kê của Ngân hàng thể hiện rõ mức lương của người chồng cũ thì bạn cũng có thể xuất trình để tòa án tham khảo khi đưa ra quyết định về mức cấp dưỡng. Nhưng bạn cũng lưu ý là mức cấp dưỡng này, ngoài việc căn cứ vào lương của chồng bạn thì còn căn cứ vào nhiều yếu tố khác như: khả năng thực tế của chồng cũ bạn (có thu nhập ổn định không, có phải nuôi dưỡng hay cấp dưỡng người nào khác không…), nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng (điều kiện sinh hoạt thực tế nơi cư trú, học ở cấp nào…).

Tài sản được thừa kế có phải tài sản chung của vợ chồng không?
Tôi đã có gia đình và 2 con. Bố tôi đã mất nhưng không có di chúc phân chia tài sản cho các con (nhà tôi có 6 anh chị em). Nay mẹ tôi đã già và muốn sang tên căn nhà của bố mẹ tôi cho riêng tôi, việc sang tên này các anh chị tôi đều đồng ý. Vậy cho tôi hỏi nếu mẹ và các anh chị tôi đồng ý sang tên căn nhà và đất cho riêng tôi thì tài sản đó có phải là tài sản chung của vợ chồng tôi hay là tài sản của riêng tôi. Xin trân thành cảm ơn!

Trả lời (Có tính chất tham khảo)

Bạn thân mến, trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, tài sản của bố bạn để lại, không có di chúc nên sẽ được phân chia theo pháp luật. Tuy nhiên, pháp luật cũng khuyến khích và thừa nhận việc các đồng thừa kế thoả thuận phân chia di sản. Trong trường hợp của bạn, các đồng thừa kế (mẹ bạn và các anh chị bạn) đều đồng ý sang tên căn nhà và đât cho bạn nên bạn có quyền hưởng khối tài sản này (do không có tranh chấp nên chúng tôi không đề cập đến vấn đề còn hay hết thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế).

Thứ hai, bạn hỏi khối tài sản mà mẹ và các anh chị bạn đồng ý cho bạn thuộc tải sản riêng của bạn hay là tài sản chung của vợ chồng. Về vấn đề này, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định như sau:

Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.

Điều 32. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này; đồ dùng, tư trang cá nhân.

2. Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.

Như vậy, trong trường hợp này, nhà và đất của bạn do được thừa kế, tặng cho, nếu ghi rõ là cho riêng bạn và bạn không nhập khối tài sản này vào tài sản chung thì nó là tài sản riêng của bạn. Nếu mẹ bạn và các anh chị bạn cho chung vợ chồng bạn hoặc cho riêng nhưng bạn đồng ý nhập nó vào khối tài sản chung của vợ chồng thì nó được coi là tài sản chung của vợ chồng bạn.

Ly hôn, đòi bồi thường tuổi thanh xuân
TAND một quận tại TP.HCM đang giải quyết một vụ ly hôn khá hi hữu khi người vợ đòi chồng phải trả “tiền làm vợ” trong thời gian chung sống vì bà đã “hy sinh hết mực” cho chồng.Ra tòa, người vợ đặt điều kiện với chồng rằng muốn ly hôn thì phải bồi thường “tiền làm vợ” trong bốn năm nay.
Chồng đòi chia tay, vợ nhất quyết không chịu

Trước đó, giữa tháng 4, ông K. nộp đơn ra tòa xin ly hôn. Trong đơn, ông trình bày rằng ông kết hôn với bà H. từ năm 2007. Quá trình sống chung, do có mâu thuẫn về tính cách nên họ không còn thương yêu, quan tâm nhau nữa. Cảm thấy hôn nhân không còn ý nghĩa, ông quyết định đường ai nấy đi. Giữa hai người không có con chung, còn tài sản chung chỉ có một căn nhà mua trong thời kỳ hôn nhân. Ông K. yêu cầu tòa giải quyết cả việc phân chia căn nhà.

Thụ lý vụ án, tòa mời hai bên đến hòa giải. Trái với ông K., bà H. khăng khăng không chịu ly hôn. Bà nói vẫn thương yêu chồng, cuộc sống gia đình vẫn đang rất hạnh phúc. Để làm bằng chứng, bà H. trình cho tòa những tấm ảnh vợ chồng âu yếm chụp chung trong chuyến đi du lịch gần đây. Đặc biệt, trong các phiên hòa giải, bà luôn tranh thủ nhẹ nhàng hỏi chồng: “Em có làm gì mình buồn không, mình nói để em sửa”. Vợ thủ thỉ gì, ông K. cũng một mực im lặng. Khi tòa hỏi đến, ông vẫn nói là muốn ly hôn vì không thể sống chung nữa.

Bất ngờ đòi tiền… làm vợ

Thấy lạ, người thẩm phán giải quyết vụ việc cố công tìm hiểu nguyên nhân đích thực dẫn đến việc ông K. một hai đòi ly hôn nhưng cả hai vợ chồng đều kín như bưng, không ai tiết lộ gì. Cuối cùng, qua nhiều lần hòa giải không thành, mới đây tòa phải đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên xử, bà H. bất ngờ ra điều kiện là nếu muốn ly hôn thì ông K. phải bồi thường tiền… làm vợ cho bà. Bà nói suốt thời gian chung sống, bà chẳng có lỗi lầm gì, chỉ biết hy sinh hết mực cho chồng. Nay ông K. đã quyết đoạn tình thì phải trả giá.

Khổ nỗi, đưa ra yêu cầu như vậy nhưng bà H. lại bảo chưa thể tính được số tiền là bao nhiêu, cần có thời gian và đề nghị tòa hoãn xử. Thực chất, tòa vẫn chưa tìm ra nguyên nhân thật sự khiến ông K. đòi chia tay nên quyết định hoãn xử để tìm hiểu thêm.

Nguyên nhân đích thực

Sau đó, một lần đến làm việc với tòa, bà H. nức nở cho biết ông K. là mối tình đầu của bà. Yêu ông, bà vẫn quyết định đến với ông dù ông hơn bà rất nhiều tuổi, từng có một đời vợ với hai con riêng. Những tưởng hôn nhân hạnh phúc, bà chờ đợi một kết quả của tình yêu giữa hai người thành hình. Thế mà nhiều năm, dù quan hệ vợ chồng rất tốt, bà vẫn không có con. Đi khám, bác sĩ nói với bà mọi việc bình thường, không có gì đáng lo. Không nghĩ là nguyên nhân có thể từ phía chồng nên bà vẫn tiếp tục chờ đợi. Nhưng một lần, bà tình cờ biết được ông K. đã làm phẫu thuật triệt sản từ lâu và giấu nhẹm không cho bà biết.

Quá uất ức vì thấy mình bị lừa dối, từ đó bà nhiều lúc nặng lời, hằn học với ông dù vẫn còn yêu chồng. Rồi một ngày, nhận được giấy triệu tập từ tòa, biết ông muốn ly hôn, bà bị sốc, không muốn chấp nhận thực tế bởi theo bà, lỗi hoàn toàn thuộc về phía ông.

Đến đây, vị thẩm phán đã hiểu nguyên nhân sâu xa gây ra mâu thuẫn của họ. Ông mời ông K. đến làm việc rồi nói muốn tâm sự như hai người bạn. Ban đầu ông K. ngỡ ngàng không nói gì. Một lúc lâu, ông mới lên tiếng kể về đời mình. Hôn nhân không hạnh phúc, ông quyết định chia tay với người vợ đầu. Tài sản mất sạch về tay vợ, quá ngán ngẩm chuyện tình cảm, ông quyết tâm không đến với ai nữa, chỉ chí thú làm ăn để lo cho hai con. Trong thời gian suy sụp này, ông đã đi phẫu thuật triệt sản. Và đó chính là chuyện khiến ông phải ân hận hiện nay. Bởi lẽ trái tim ông rung động trở lại khi gặp bà H. Bà chung tay giúp ông từ công việc làm ăn cho đến gia đình. Thương sự đảm đang cũng như tấm lòng của bà, ông quyết định tiến tới hôn nhân lần nữa.

Vợ chồng sống với nhau rất hạnh phúc nhưng mọi chuyện trở nên buồn bã từ khi bà biết ông đã triệt sản. Dù vẫn yêu thương bà nhưng ông nghĩ mình phải ra đi bởi bà cần một đứa con mà ông thì không thể cho bà được. Ông đã từng nghĩ bù đắp cho bà bằng cách chiều chuộng hết mực nhưng những điều đó cũng không giúp bà thôi nghĩ về một đứa con chung giữa họ. Vì thế, ông cương quyết ly hôn để đôi bên không phải đau khổ thêm.

Nghe những lời tâm sự ấy, vị thẩm phán đã khuyên ông về nói chuyện thật bình tĩnh với vợ để hai bên có thể thấu hiểu nhau rồi mới quyết định mọi chuyện. Trong thâm tâm, vị thẩm phán rất muốn họ đoàn tụ nhưng nếu một bên cương quyết chia tay thì tòa cũng phải đưa ra xét xử.

Khi nào thì được ly hôn?

Theo Điều 89 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, nếu xét thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì tòa quyết định cho ly hôn.

Trên thực tế, khi giải quyết yêu cầu ly hôn, tòa phải xem xét từng trường hợp cụ thể. Trong quá trình giải quyết, nếu xét thấy những mâu thuẫn giữa hai vợ chồng chỉ là nhất thời, không đáng, có thể khắc phục được thì tòa sẽ bác đơn. Hoặc khi một bên cương quyết đòi ly hôn với lý do chồng (vợ) có quan hệ tình cảm với người khác mà không có căn cứ rõ ràng hoặc người chồng (vợ) đó đã sửa sai thì thẩm phán cũng tạo điều kiện cho hai bên đoàn tụ. Ngoài ra, tòa cũng bác đơn đối với những người xin ly hôn với lý do không chính đáng, chẳng hạn như đã sống chung hàng chục năm mà lại nói là tính tình không hòa hợp…

Dù vậy, gặp trường hợp xin ly hôn vì các lý do tế nhị như đời sống chăn gối không hòa hợp hay một bên vô sinh, các thẩm phán cũng không thể bác đơn một cách cứng nhắc mà còn tùy trường hợp, tùy ý chí của hai bên mới quyết định.

GỬI YÊU CẦU CHO CHÚNG TÔI