Mức bồi thường bảo hiểm xe ô tô bắt buộc mới nhất

Tham gia bảo hiểm bắt buộc xe ô tô không chỉ là yêu cầu bắt buộc khi tham gia giao thông mà còn giúp giảm bớt phần bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tài sản mà người điều khiển phương tiện gây ra cho bên thứ ba khi xảy ra tai nạn giao thông.

Phạm vi bồi thường thiệt hại của bảo hiểm bắt buộc ô tô

Điều 5 Nghị định 03/2021/NĐ-CP đã nêu rõ phạm vi bồi thường thiệt hại của bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới như sau:

1. Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.


2. Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách do xe cơ giới gây ra.

Theo đó, bảo hiểm bắt buộc xe ô tô chỉ bồi thường đối với những thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do ô tô gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra.

Tuy nhiên, căn cứ Điều 13 Nghị định 03/2021, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không bồi thường đối với những thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau:

1 – Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, người lái xe hoặc người bị thiệt hại.

2 – Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

3 – Người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi điều khiển xe; không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không hợp lệ…

4 – Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

5 – Thiệt hại đối với tài sản do điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm.

6 – Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

7 – Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

8 – Chiến tranh, khủng bố, động đất.

muc boi thuong bao hiem xe o to

Mức bồi thường bảo hiểm xe ô tô bắt buộc mới nhất (Ảnh minh họa)

Mức bồi thường bảo hiểm bắt buộc xe ô tô từ 01/03/2021

Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 03/2021, trường hợp ô tô gây tai nạn, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới hoặc người lái xe có trách nhiệm dân sự được bảo hiểm số tiền mà người này đã bồi thường hoặc sẽ bồi thường cho người bị thiệt hại.

Nếu người được bảo hiểm chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường trực tiếp cho bên bị thiệt hại.

* Mức bồi thường bảo hiểm về sức khỏe, tính mạng

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BTC, mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng/người/vụ tai nạn.

Số tiền bồi thường bảo hiểm cụ thể được xác định theo từng loại thương tật, thiệt hại hoặc theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức bồi thường được quy định (theo điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định 03/2021).

Trường hợp có quyết định của Tòa án thì căn cứ vào quyết định của Tòa án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Cụ thể:

– Bồi thường tối đa: 150 triệu đồng/người với trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật.

– Bồi thường theo mức độ thương tật:


Số tiền bồi thường

=

Tỷ lệ tổn thương

x

Mức trách nhiệm bảo hiểm

Trong đó, tỷ lệ thương tổn được quy định tại Phụ lục I của Nghị định 03/2021:











I. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh

%

1. Tổn thương xương sọ

 

1.1. Chạm sọ

6 – 10

1.2. Mẻ sọ đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ dưới 3 cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

11 – 15

1.3. Mẻ sọ đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ từ 3 cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

16 – 20

1.4. Mất xương bản ngoài, diện tích dưới 3 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng

16 – 20

1.5. Mất xương bản ngoài, diện tích từ 3 cm2 trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

21 – 25

1.6. Khuyết sọ đáy chắc diện tích dưới 3 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng

21 – 25

1.7. Khuyết sọ đáy chắc diện tích từ 3 đến 5 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng

26 – 30

1.8. Khuyết sọ đáy chắc diện tích từ 5 đến 10 cm2 điện não có ổ tổn thương tương ứng

31 – 35


https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2021/02/20/bang-quy-dinh-tra-tien-boi-thuong-thiet-hai_2002151743.docx

Ví dụ: Chạm sọ với tỷ lệ tổn thương là 8% thì mức bồi thường bảo hiểm = 8% x 150 triệu đồng = 12 triệu đồng

Lưu ý: Với tai nạn do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba, thì mức bồi thường bảo hiểm về sức khỏe, tính mạng với bên thứ ba bị thiệt hại bằng 50% mức bồi thường theo quy định hoặc theo thỏa thuận giữa các bên nhưng cũng không vượt quá 50% mức bồi thường quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

* Mức bồi thường bảo hiểm về tài sản

Theo điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 03, mức bồi thường bảo hiểm với thiệt hại đối với tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

Trong đó, mức trách nhiệm bảo hiểm với thiệt hại về tài sản do ô tô gây ra là 100 triệu đồng/vụ (căn cứ điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BTC).

Như vậy, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phải bồi thường thiệt hại về tài sản do ô tô gây ra theo thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của người được bảo hiểm nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/vụ. 

muc boi thuong bao hiem o to bat buoc bao nhieu

Bảo hiểm bắt buộc ô tô được bồi thường bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

Thủ tục bồi thường bảo hiểm bắt buộc xe ô tô mới nhất

Với quy định mới tại Nghị định 03/2021, thủ tục bồi thường bảo hiểm xe cơ giới từ ngày 01/3/2021 sẽ đơn giản hơn. Cụ thể, căn cứ Điều 12, Điều 15 và Điều 16 Nghị định này, khi xảy ra tai nạn, để được bồi thường bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cần thực hiện những bước sau:

Bước 1: Thông báo tai nạn cho cho doanh nghiệp bảo hiểm

– Thời hạn: 05 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng).

– Phải gửi thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử cho doanh nghiệp bảo hiểm.

Bước 2: Phối hợp với doanh nhiệp bảo hiểm giám định tổn thất

Khi xảy ra tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền phải phối hợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới, người lái xe và bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của các bên liên quan thực hiện việc giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất. Kết quả giám định phải lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan.

Bước 3: Nhận tạm ứng bồi thường bảo hiểm với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm về vụ tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng bồi thường đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, cụ thể:

– Trường hợp đã xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại:

+ 70% mức bồi thường bảo hiểm theo

quy định/1 người/1 vụ đối với trường hợp tử vong.

+ 50% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định/1 người/1 vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu.

– Trường hợp chưa xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại:

+ 30% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định trường hợp tử vong.

+ 10% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định/1 người/1 vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu.

Bước 4: Nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm

Thời hạn yêu cầu bồi thường bảo hiểm là 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Để được bồi thường, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cần nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ. Theo đó, người này cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

1 – Tài liệu liên quan đến xe, người lái xe (Bản sao công chứng hoặc Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):

– Giấy đăng ký xe (hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy đăng ký xe trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe) hoặc chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và chứng từ nguồn gốc xe (trường hợp không có giấy đăng ký xe).

– Giấy phép lái xe.

– Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người lái xe.

– Giấy chứng nhận bảo hiểm.

2 – Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):

– Giấy chứng nhận thương tích.

– Hồ sơ bệnh án.

– Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y đối với trường hợp nạn nhân chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn.

3 – Tài liệu chứng minh thiệt hại đối với tài sản:

– Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra (trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện sửa chữa, khắc phục thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập giấy tờ này).

– Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh mà chủ xe cơ giới đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

Các giấy tờ khác trong hồ sơ hợp lệ sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm thu thập.

Bước 5: Nhận tiền bồi thường bảo hiểm

– Thời hạn thanh toán bồi thường: 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ (trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ là không quá 30 ngày).

Nếu từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ.

Trên đây là hướng dẫn mới nhất về mức bồi thường bảo hiểm xe ô tô bắt buộc và thủ tục nhận tiền bồi thường. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> 6 điểm mới của Nghị định 03 về bảo hiểm bắt buộc ô tô, xe máy



Nguồn: luatvietnam.vn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Call Now ButtonCALL NOW
Translate »